Phân loại Camera giám sát

Phân loại Camera giám sát


I. Phân loại Camera quan sát theo hình dạng, tính năng sử dụng

Camera quan sát dạng Dome (Camera áp trần)

 

Đây là loại Camera quan sát thường được đặt trong nhà, kiểu dáng hình bán nguyệt rất trang nhã và thường được gắn ốp lên trần nhà. Camera này có tính năng bảo mật cao và thẩm mỹ phù hợp để gắn trong các văn phòng, khách sạn, nhà hàng, quầy tiếp tân …Dòng camera dome thường có góc nhìn rộng, bao quát. Tuy nhiên vì đặt trên cao nhìn xuống nên khung hình quan sát sẽ không được chi tiết (trừ một số dòng có chức năng room được).

Hiện nay, hầu hết camera có trang bị đèn hồng ngoại để có thể quan sát vào ban đêm.

-          Camera hình trụ ( Thân)

Đây là dòng camera được sử dụng phổ biến nhất. Dùng lắp đặt trong các cửa hàng, khách sạn, shop thời trang, khu xưởng nhỏ và vừa….

Camera thân dùng để gắn lên tường, thông thường camera thân có khả năng chống nước để lắp ngoài trời. 

Quan sát cố định theo từng vùng đã định sẵn. Hai loại camera dome và camera thân công dụng gần như nhau…. Chỉ khác về hình dáng để thuận lợi cho việc lắp đặt theo địa hình từng nơi.

 

-          Camera thân chữ nhật(Zoom)

Đây là loại camera quan sát chuyên nghiệp. Ống kính có thể thay đổi được do đó có khả năng zoom được.

Thông thường loại này có chế độ quan sát ngày và đêm (không sử dụng hồng ngoại)

Ưu điểm rõ nét, có thể zoom gần khu vực cần quan sát chuyên dùng để lắp cho tiệm vàng, các quầy thu ngân, ngân hàng…

- Camera quan sát PTZ
P: Pan – Quay ngang (trái/phái)
T: Tilt – Quay dọc (lên/xu ống)
Z: Zoom – (Phóng to)

Pan/Tilt/Zoom hay những họ tương tự được biết đến với cái tên thương mại là PTZ Camera. Camera quan sát hỗ trợ khả năng quay 4 chiều, phóng to thu nhỏ hình ảnh. Camera quan sát này có thể kết nối và điều khiển thông qua bàn điều khiển chuyên dụng, máy vi tính hoặc đầu ghi hình kỹ thuật số. Hơn nữa Camera quan sát có thể được lập trình các vị trí tuần tra để hoạt động, nên nó có thể làm tất cả các công việc cho bạn.

Camera quan sát này phù hợp với những nơi cần độ an ninh cao và có phạm vi rộng.

-          Camera quan sát bí mật (camera ngụy trang).

Giống như tên gọi, vị trí lắp đặt Camera quan sát này không thể nhận biết được. Nó có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, có thể ngụy trang và tránh bị phát hiện.

Camera quan sát có thể ngụy trang trong ố cắm điện, bức tranh hay bình hoa … Ngoài ra nó còn có những mẫu mã khác dạng đầu báo khói. Có những loại camera quan sát gắn chỉ

II. Theo công nghệ, Camera được chia làm 03 loại: Analog, HD và IP

-          Camera Analog:

Trong ứng dụng hệ thống camera Analog, tín hiệu hình ảnh thu được từ camera là tín hiệu Analog, được truyền từ camera Analog, qua đường cáp đồng trục tới Đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR). Mỗi camera Analog được cấp nguồn điện tại chỗ hoặc cấp nguồn bằng cáp tín hiệu đồng trục RG59 (có kèm cáp nguồn). Đầu ghi hình kỹ thuật số(DVR) có chức năng chuyển đổi tín hiệu Analog sang dạng tín hiệu số (số hoá), sau đó tín hiệu được nén lại, ghi vào ổ cứng để xem lại khi cần thiết. Hiện nay, các đầu ghi hình thường được tích hợp thêm một vài tính năng thông minh như: ghi hình theo lịch đặt trước, cảnh báo chuyển động, phóng to thu nhỏ hình ảnh bằng phương pháp ảnh số (không phải bằng ống kính quang học). Màn hiển thị được đấu nối trực tiếp với DVR để hiển thị hình ảnh từ DVR hoặc cũng có thể xem hình ảnh qua mạng ip bằng máy tính, nếu DVR đươc đấu nối tới mạng ip qua cổng RJ45 Ethernet. Nếu mạng ip nội bộ (LAN) được kết nối với mạng internet, bạn có thể xem được hình ảnh từ xa thông qua mạng internet. Khi truyền hình ảnh qua mạng internet, tín hiệu hình ảnh (video) của tất cả các camera, có đấu nối tới 1 DVR, sẽ được truyền trên một luồng video (1 địa chỉ IP) mà thôi. Do vậy khá tiết kiệm về mặt chi phí.

Ưu điểmcủa hệ thống camera Analog là chi phí hợp lý.

Nhược điểm: Chất lượng hình ảnh không được sắc nét, phù hợp với nhu cầu quan sát tổng thể, không cần nhìn rõ từng chi tiết.

-          Camera IP

Trong môi trường giao thức mạng IP, từng camera ip sẽ chuyển đổi hình ảnh thu được sang dạng tín hiệu số ngay trong bản thân camera đó. Việc xử lý hình ảnh như: nén hình ảnh, tích hợp tính năng cảnh báo chuyển động,… cũng được thực hiện ngay trong camera ip. Tín hiệu lối ra của camera là tín hiệu số, được truyền qua mạng ip theo tiêu chuẩn Ethernet bằng cáp mạng CAT5. Nguồn điện cho camera ip được cấp tại chỗ hoặc cấp qua cáp mạng CAT 5 bằng bộ chuyển đổi POE (Power Over Ethernet). Các camera ip, thông qua cáp mạng CAT5, được đấu nối tới thiết bị mạng trung tâm (Hub, Switch, Router,…) của mạng LAN. Các thiết bị mạng sẽ được thiết lập các tham số sao cho phù hợp với hoạt động của camera như: thiết lập địa chỉ ip, định tuyến,…

Việc quản lý các camera ip thường được thực hiện bằng phần mềm quản lý hình ảnh, được cài đặt tại Máy tính (máy chủ quản lý hình ảnh), giúp quan sát và quản lý hình ảnh thu nhận được từ các camera như: xem,ghi hoặc phát lại,… Phần mềm thường được bán kèm theo camera của hãng sản xuất, hoặc cũng có thể mua của hãng chuyên phát triển phần mềm quản lý hình ảnh cho công nghệ camera ip.

Tín hiệu từ camera ip được truyền qua mạng internet theo cách giống như DVR. Tuy nhiên, mỗi camera ip sẽ truyền một luồng dữ liệu hình ảnh riêng và có địa chỉ ip riêng. Khi xem qua mạng internet, ta có thể xem hình ảnh của một camera (nhận và truyền hình ảnh chỉ của 1 camera) hoặc cũng có thể xem hình ảnh của nhiều camera trên một màn hình nhờ phần mềm quản lý hình ảnh. Đây là tính năng khá mềm dẻo, linh hoạt của IP camera và cũng là 1 trong số các khác biệt giữa camera ip và camera Analog đứng trên góc độ xem hình ảnh qua mạng internet.

Ưu điểm: Độ phân giải cao, chất lượng hình ảnh sắc nét. Có thể xem qua Internet mà không cần đầu ghi (tuy nhiên thời gian lưu trữ hình ảnh là rất ngắn, nếu muốn thời gian lưu trữ nhiều hơn vẫn phải sử dụng đầu ghi).

Nhược điểm: Giá thành cao.

-          Camera HD

Camera HD lại được chia ra làm 3 loại: HD SDI, HD CVI, và HD TVI

HD SDI cho hình ảnh tốt nhưng giá thành vẫn đắt. Khoảng cách đường truyền dẫn tối đa của HD-SDI với sợi cáp Φ75-5 là 300m. Đối với HDTVI/HDCVI thì khoảng cách đường truyền dẫn tối thiểu với cáp Φ75-3 là 500m.

-Tín hiệu đường truyền HD-SDI bị ảnh hưởng của nhiễu sóng, đặc biệt trong môi trường tần  số cao, dẫn đến gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh như hình bị gợn song hoặc bất ổn hình ảnh.

 Hai công nghệ phổ biến nhất hiện nay là HD CVI và HD TVI.

Đứng trên mặt lý thuyết thực tế thì 2 công nghệ này không khác gì nhau, chúng chỉ khác nhau ở tên gọi và Hãng phát triển.

- HDTVI (HD Transport Video Interface) của Hikvision

- HDCVI (HD Video Composite Interface) của Dahua

Do Công nghệ HDTVI chỉ áp dụng riêng cho các sản phẩm của Hikvision,còn Công nghệ HDCVI áp dụng cho các sản phẩm của nhiều hãng như Dahua, Vantech, Abell… làm cho khách hàng tưởng rằng Công nghệ HDCVI được áp dụng rộng rãi hơn, nhưng thực tế tất cả các sản phẩm đó cũng đều là sản phẩm của Dahua.

·         Điểm nổi bật của HDTVI và HD SDI

- Được nâng cấp cho hệ thống HD analog hoàn hảo với chi phí thấp.

- Chất lượng hình ảnh Megapixel và không bị nén với 2 định dạng chính: 1920H (1920×1080) và 1280H (1280×720).

- Khoảng cách xa, không có độ trễ khi truyền video và không cần các thiết bị hỗ trợ

- Khả năng chống nhiễu tốt và giao diện hiển thị không bị vỡ. Loại bỏ các bức xạ điện từ và truyền tín hiệu liên tục.

- Tự động bù đắp và truyền dữ liệu đường dài:

1280H (1280 × 720): 500m qua cáp Φ75-3, 650m qua cáp Φ75-5.

1920H (1920 × 1080): 300m qua cáp Φ75-3, 400m qua cáp Φ75-5.

- Truyền hỗn hợp hình ảnh, âm thanh và tín hiệu PTZ cùng nhau thông qua cáp đồng trục, đơn giản hóa việc cài đặt.